
Dịch Vụ Đăng Ký Kiểu Dáng Công Nghiệp 2026: Bảo Hộ Độc Quyền Thiết Kế Sản Phẩm
Trong cuộc đua khốc liệt về thương mại, hình dáng bên ngoài của sản phẩm chính là yếu tố đầu tiên thu hút nhãn quan của khách hàng. Một thiết kế tinh tế không chỉ làm tăng giá trị sử dụng mà còn tạo nên đặc trưng thương hiệu. Tuy nhiên, nếu không được bảo hộ kịp thời, những sáng tạo này rất dễ bị đối thủ sao chép, làm giả.
Tại EniLaw, chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn đăng ký kiểu dáng công nghiệp trọn gói, giúp doanh nghiệp xác lập quyền sở hữu độc quyền đối với các thiết kế sản phẩm, từ đó tạo dựng lợi thế cạnh tranh vững chắc trên thị trường.
I. Quy định pháp luật hiện hành về Đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp
Hoạt động bảo hộ kiểu dáng công nghiệp (KDCN) tại Việt Nam hiện nay được điều chỉnh bởi:
- Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sung các năm 2009, 2019, 2022).
- Nghị định 65/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật SHTT về sở hữu công nghiệp.
- Thông tư của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về thủ tục xác lập quyền.
Kiểu dáng công nghiệp được hiểu là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này.
II. Điều kiện bảo hộ kiểu dáng công nghiệp
Để được cấp văn bằng bảo hộ, một thiết kế phải thỏa mãn đồng thời 03 điều kiện khắt khe:
Tính mới của kiểu dáng công nghiệp
KDCN được coi là có tính mới nếu khác biệt đáng kể với những kiểu dáng đã được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc nước ngoài trước ngày nộp đơn.
Tính sáng tạo của kiểu dáng công nghiệp
KDCN được coi là có tính sáng tạo nếu căn cứ vào các kiểu dáng đã được bộc lộ công khai, KDCN đó không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng.
Khả năng áp dụng công nghiệp
Kiểu dáng phải có khả năng dùng làm mẫu để chế tạo hàng loạt sản phẩm bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp.
III. Các đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp
Theo quy định của Cục Sở hữu trí tuệ, các đối tượng sau bị loại trừ:
- Hình dáng bên ngoài của sản phẩm được tạo ra một cách dễ dàng do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm đó bắt buộc phải có.
- Hình dáng bên ngoài của công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp.
- Hình dáng của sản phẩm không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng sản phẩm.
- Thiết kế trái với đạo đức xã hội, trật tự công cộng.
IV. Quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp
Quyền đăng ký KDCN trước hết thuộc về tác giả (người trực tiếp sáng tạo). Tuy nhiên, nếu KDCN được tạo ra trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc hợp đồng thuê việc, quyền đăng ký sẽ thuộc về tổ chức, cá nhân đầu tư tài chính cho tác giả (người sử dụng lao động), trừ khi có thỏa thuận khác.
Trong các thương vụ mua bán sáp nhập doanh nghiệp (M&A), quyền đăng ký KDCN là tài sản quan trọng cần được thẩm định kỹ lưỡng.
V. Hồ sơ đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp
Bộ hồ sơ tiêu chuẩn bao gồm:
- Tờ khai đăng ký (theo mẫu của Bộ Khoa học và Công nghệ).
- Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp (gồm phần liệt kê ảnh chụp/bản vẽ và phần thiết kế chi tiết).
- Bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ kiểu dáng công nghiệp (phải thể hiện đầy đủ các góc nhìn: diện, lưng, trên, dưới, trái, phải và phối cảnh).
- Bản sao chứng thực Giấy phép kinh doanh (thành lập công ty).
- Giấy ủy quyền (nếu nộp thông qua đại diện EniLaw).
VI. Thủ tục đăng ký kiểu dáng công nghiệp
Quy trình thẩm định đơn KDCN thường kéo dài và trải qua các giai đoạn sau:
- Bước 1: Nộp hồ sơ: Đơn được nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện tới Cục SHTT.
- Bước 2: Thẩm định hình thức: (01 tháng) Kiểm tra tính hợp lệ của đơn về mặt văn thức.
- Bước 3: Công bố đơn: (02 tháng) Đơn được đăng trên Công báo Sở hữu công nghiệp sau khi có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ.
- Bước 4: Thẩm định nội dung: (07 – 09 tháng) Đánh giá khả năng bảo hộ dựa trên các điều kiện về tính mới, tính sáng tạo.
- Bước 5: Ra quyết định: Cấp văn bằng bảo hộ hoặc từ chối (có nêu rõ lý do).
VII. Lệ phí nộp đơn kiểu dáng công nghiệp
Mức phí được quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính, bao gồm: lệ phí nộp đơn, phí công bố đơn, phí thẩm định nội dung và phí tra cứu thông tin phục vụ thẩm định. Tại EniLaw, chúng tôi sẽ báo giá trọn gói bao gồm cả phí nhà nước và phí dịch vụ để doanh nghiệp dễ dàng thực hiện kế hoạch kế toán thuế.
VIII. Thời hạn bảo hộ kiểu dáng công nghiệp
Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết 05 năm kể từ ngày nộp đơn. Chủ sở hữu có quyền gia hạn tối đa 02 lần liên tiếp, mỗi lần 05 năm. Như vậy, thời gian bảo hộ tối đa cho một kiểu dáng là 15 năm.
IX. Bảng phân loại kiểu dáng công nghiệp
KDCN được phân loại theo Thỏa ước Locarno (Bảng phân loại quốc tế về KDCN). Việc xác định đúng nhóm sản phẩm (Ví dụ: Nhóm 06 – Đồ nội thất; Nhóm 12 – Phương tiện vận tải) là cực kỳ quan trọng để xác định phạm vi bảo hộ và thực hiện đăng ký nhãn hiệu liên quan.
X. Một số câu hỏi liên quan
- KDCN đã sử dụng có thể đăng ký bảo hộ không? Theo luật, KDCN phải có tính mới. Tuy nhiên, nếu việc bộc lộ không quá 12 tháng trước ngày nộp đơn trong các cuộc triển lãm hoặc bộc lộ bởi chính tác giả thì vẫn không bị coi là mất tính mới.
- Được gia hạn tối đa bao nhiêu lần? Tối đa 02 lần (tổng 15 năm bảo hộ).
- Phạm vi bảo hộ quốc tế hay quốc gia? Quyền SHTT có tính lãnh thổ. KDCN đăng ký tại Việt Nam chỉ có giá trị tại Việt Nam. Để bảo hộ quốc tế, doanh nghiệp nên tham khảo thỏa ước La-hay mà WIPO quản lý.
XI. Dịch vụ của EniLaw trong lĩnh vực đăng ký kiểu công nghiệp
Với tư cách là tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp uy tín, EniLaw hỗ trợ doanh nghiệp:
- Tra cứu sơ bộ: Đánh giá khả năng bảo hộ của KDCN trước khi nộp đơn để tránh lãng phí thời gian.
- Hoàn thiện bản vẽ/mô tả: Đội ngũ chuyên gia kỹ thuật hỗ trợ dựng bản vẽ đạt chuẩn quy định của Chính phủ.
- Theo dõi đơn: Đại diện khách hàng xử lý các thông báo thiếu sót hoặc phản đối đơn từ bên thứ ba.
- Hậu bảo hộ: Tư vấn về tư vấn hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu hoặc li-xăng thiết kế.









